Hướng dẫn cài đặt và cấu hình NGINX trên Windows

Dưới đây là hướng dẫn chi tiết cách cài đặt và cấu hình NGINX – phần mềm web server mã nguồn mở; trên Windows cho bạn tham khảo.

Cài đặt NGINX trên Windows

Chúng tôi giới thiệu 2 cách cài đặt NGINX. Cách đầu nhanh và dễ hơn, nhưng cần cài từ source cung cấp khả năng cài đặt thêm cho module để giúp NGINX mạnh hơn. Bạn có thể tùy chỉnh sao để phù hợp với nhu cầu sử dụng.

Để cài đặt một gói Debian dựng sẵn, thứ duy nhất cần làm là:

Sudo apt-get update

Sudo apt-get install nginx

Sau khi quá trình cài đặt kết thúc, bạn có thể kiểm tra mọi thứ có tốt không khi chạy lệnh dưới đây, để hiển thị thông tin bản NGINX được cài đặt là ỔN bằng cách chạy lệnh dưới đây, nó sẽ hiển thị phiên bản NGINX được cài đặt:

Sudo nginx –v

Nginx version: nginx/1.6.2

Webserver mới sẽ được cài đặt tại /etc/nginx/. Tệp tin nginx.conf và thư mục sites-available là những yếu tố chính mà bạn cần đẻ mắt tới.

Cấu hình NGINX

Danh sách file, giải nghĩa thư mục quan trọng

  • /etc/nginx/conf.d: Thư mục chứa file config riêng của bạn.
  • /etc/nginx/nginx.conf: File config chính
  • /etc/nginx/sites-available/default: File config Virtual Hosts mặc định
  • /etc/nginx/sites-available: Khu vực chứac file config VirtualHost cho phép bạn cấu hình riêng cho từng web.

Hướng dẫn cài đặt và cấu hình NGINX trên Windows (1)

Cách thức hoạt động NGINX

Cấu hình Virtual Hosts

Tạo file Virtual Hosts sau khi bạn đã đăng ký domain ở đường dẫn /etc/nginx/sites-available/example.com.conf với nội dung:

server {

listen 80;

listen [::]:80;

server_name example.com;

root /var/www/example.com;

index index.html;

location / {

try_files $uri $uri/ =404;

}

}

Lưu ý: Bạn nhớ thay example.com thành địa chỉ tên miền của bạn.

Hướng dẫn cài đặt và cấu hình NGINX trên Windows (2)

Tạo file Virtual Host

Ý nghĩa của các tham số:

  • listen 80: Lắng nghe và nhận các kết nối trên cổng 80 (HTTP Port).
  • listen [::]:80: Lắng nghe và nhận các két nối trên địa chỉ Ipv6.
  • server_name: Địa chỉ tên miền
  • root: Đường dẫn thư mục chứa source code website
  • index: File gọi đến đầu tiên
  • location: Địa chỉ trả về tài nguyên trên máy chủ, khi có request tới 1 URL

Cấu hình Log

Log của Nginx được lưu ở trong thư mục /var/log/nginx gồm có 2 file là:

  • log: Lưu lại thông tin truy cập tới ở web server
  • log: Lưu lại thông tin lỗi

Nếu muốn máy tính có thể xử lý thông tin một cách nhanh chóng thì hãy tìm hiểu turbo boost là gì để áp dụng cho hệ thống của bạn nhé.

Tiến hành thay đường dẫn của 2 file đó, bạn sửa phần tham số error_log và access_log trong file /etc/nginx/nginx.conf:

http {

##

# Logging Settings

##

access_log /var/log/nginx/access.log;

error_log /var/log/nginx/error.log;

}

Bạn cũng có thể thêm 2 tham số vào virtualhost, giúp đặt đường dẫn file log riêng ứng với từng web.

Cấu hình gzip

Gzip là phương pháp nén dữ liệu trả về của server, giúp giảm tải thời gian tải tài nguyền từ server về người dùng.

Để bật gzip trên NGINX chúng ta sửa file config /etc/nginx/nginx.conf

http {

##

# Gzip Settings

##

gzip on;

gzip_vary on;

gzip_proxied any;

gzip_comp_level 6;

gzip_buffers 16 8k;

gzip_http_version 1.1;

gzip_types text/plain text/css application/json application/javascript text/xml application/xml application/xml+rss text/javascript;

}

Chúc bạn cài đặt thành công!

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *